Rất nhiều khách hàng sử dụng xe vespa , Piaggio quan tâm và đặt câu hỏi Xe vespa nên thay dầu máy loại nào tốt nhất. Thực tế, trên nhiều diễn đàn và cộng đồng mạng chia sẻ và bàn luận sôi nổi. Tuy nhiên những thông tin này chưa thật chính xác. Mời các bạn tham khảo bài viết của chuyên viên kỹ thuật tại Piaggio Topcom.

Nên thay dầu máy của hãng nào tốt nhất cho xe vespa Piaggio

Piaggio khuyến cáo dòng xe vespa, piaggio sử dụng dầu máy của castrol tốt nhất. Thực tế các Service Topcom Piaggio đã từng phải xử lý nhiều xe khách hàng tự ý thay dầu nhớt từ các thợ không chuyên bên ngoài dẫn tới xe đi không được tốt, hỏng xe.

Tại Piaggio Topcom quý khách sẽ được tư vấn  bảo dưỡng, tư vấn loại dầu máy rõ ràng để khách hàng nắm được. Đội ngũ kỹ thuật viên của chúng tôi có tay nghề, thường xuyên được đào tạo, tập huấn  do PVN việt nam tổ chức.

Hai loại dầu máy 5w-40 và 10w-40 Castrol được sử dụng tại Piaggio Topcom.

Dầu Castrol 5w-40: là đầu tổng hợp , đi được 3000km thay mới, loại này cũng có giá thành đắt hơn dầu 10w-10 Castrol.

Dầu Castrol 10w-40: Đi được 1500km thay mới.

dầu castrol dùng cho xe ga cao cấp

Dung tích dầu máy mỗi lần thay là bao nhiêu?

Với các động cơ 3v, Iget  mỗi lần thay dầu cần thay đủ 1,2 lit. Thông thường, nếu bạn thay dầu ở Topcom Piaggio kỹ thuật viên của chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể để xe của bạn chạy được êm, mượt nhất.

Lịch bảo dưỡng và thay dầu xe Vespa và Piaggio bạn cần biết?

Xe vespa là dòng xe ga cao cấp nên cần được bảo dưỡng và thay dầu máy định kỳ theo khuyến cáo của hãng. Với những dòng xe mới hiện nay như vespa Sprint , Vespa Primavera, Vespa GTS, … Các dòng xe Piaggio như  Liberty, Medley, Zip nên thực hiện theo lịch trình sẽ giúp chiếc xe chạy êm mượt, tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn cho người lái.

bảo dưỡng xe định kỳ

1.Từ 500 đến 1000 km đầu tiên ( Bảo dưỡng lần đầu ):
1.1 Thay dầu máy.
1.2 Thay dầu hộp số.
1.3 Kiểm tra bu gi.
1.4 Kiểm tra chế hoà khí và điều chỉnh tốc độ không tải.
1.5 Kiểm tra hoạt động của tay ga.
1.6 Kiểm tra độ ồn của động cơ (Khe hở xu páp, tăng cam…) và bộ truyền động.
1.7 Kiểm tra các đường ống nước, mực nước làm mát ( với xe làm mát bằng nước).
1.8 Kiểm tra độ rơ tay phanh, mực dầu phanh và độ mòn má phanh.
1.9 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
1.10 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
1.11 Kiểm tra hoạt động của giảm sóc (Rò dầu, tiếng kêu, tình trạng lò so).
1.12 Kiểm tra độ rơ trục tay lái.
1.13 Kiểm tra siết chặt các bu lông, ốc vít.
1.14 Chạy thử xe.

2.Sau 3000 km:
2.1 Thay dầu máy.
2.2 Thay dầu hộp số.
2.3 Kiểm tra làm sạch lọc gió.
2.4 Kiểm tra các đường ống nước, mực nước làm mát ( với xe làm mát bằng nước).
2.5 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống truyền động ( côn trước, sau, dây cu roa tải)
2.6 Kiểm tra độ rơ tay phanh, mực nước dầu phanh và độ mòn má phanh.
2.7 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
2.8 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
2.9 Kiểm tra bộ chống rung.
2.10 Chạy thử xe.

3.Sau 6000 km:
3.1 Thay dầu máy.
3.2 Thay dầu hộp số.
3.3 Thay lọc dầu.
3.4 Kiểm tra làm sạch bu gi.
3.5 Kiểm tra làm sạch lọc gió, chế hoà khí và điều chỉnh tốc độ không tải.
3.6 Kiểm tra độ ồn của động cơ (Khe hở xu páp, tăng cam..).
3.7 Kiểm tra các đường ống nước, mực nước làm mát ( với xe làm mát bằng nước).
3.8 Kiểm tra và làm sạch hệ thống truyền động ( côn trước, sau, dây cu roa tải).
3.9 Kiểm tra độ rơ tay phanh, mực nước dầu phanh và độ mòn má phanh.
3.10 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
3.11 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
3.12 Kiểm tra và bôi trơn dây công tơ mét, dây phanh, tay ga (Nếu cần).
3.13 Kiểm tra siết chặt các bu lông, ốc vít.
3.14 Chạy thử xe.

4. Sau 9000 km:
4.1 Thay dầu máy.
4.2 Thay dầu hộp số.
4.3 Kiểm tra làm sạch bu gi (Thay thế nếu cần).
4.4 Kiểm tra làm sạch lọc gió.
4.5 Kiểm tra các đường ống nước, mực nước làm mát ( với xe làm mát bằng nước).
4.6 Kiểm tra hệ thống truyền động ( côn trước, sau, dây cu roa tải).
4.7 Kiểm tra độ rơ tay phanh, mực nước dầu phanh và độ mòn má phanh.
4.8 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
4.9 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
4.10 Chạy thử xe.

5. Sau 12000 km:
5.1 Thay dầu máy.
5.2 Thay dầu hộp số.
5.3 Thay lọc dầu.
5.4 Thay dây cu roa tải.
5.5 Thay bu gi.
5.6 Thay dầu phanh.
5.7 Thay nước làm mát ( Với xe làm mát bằng nước).
5.8 Kiểm tra làm sạch lọc gió, chế hoà khí và điều chỉnh tốc độ không tải.
5.9 Kiểm tra độ ồn của động cơ, điều chỉnh khe hở xu páp.
5.10 Kiểm tra, siết chặt các đường ống nước làm mát (Với xe làm mát bằng nước).
5.11 Kiểm tra và làm sạch hệ thống truyền động ( côn trước, sau, thay bi côn nếu cần).
5.12 Kiểm tra độ rơ tay phanh, độ mòn má phanh.
5.13 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
5.14 Kiểm tra và điều chỉnh đèn pha.
5.15 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
5.16 Kiểm tra và bôi trơn dây công tơ mét, dây phanh, tay ga.
5.17 Kiểm tra siết chặt các bu lông, ốc vít.
5.18 Kiểm tra hoạt động của giảm sóc ( Rò dầu, tiếng kêu, lò so).
5.19 Kiểm tra bảo dưỡng trục tay lái.
5.20 Kiểm tra, bảo dưỡng bộ chống rung.
5.21 Chạy thử xe.

Topcom Piaggio Hà nội Với hệ thống 7 Service trực thuộc, mời Quý khách hàng tới bảo dưỡng, sửa chữa, thay dầu máy:

  1. 233 Lê Duẩn- Hai Bà Trưng – Hà Nội
  2. 89 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm- Hà Nội
  3. 323 Nguyễn Văn Cừ- Long Biên- Hà Nội
  4. 55 Huỳnh Thúc kháng- Đống Đa – Hà Nội
  5. 310 Tây Sơn- Đống Đa – Hà Nội
  6. 299 Cầu Giấy – Hà Nội
  7. 72 Hồ Tùng Mậu – Bắc Từ Liêm – Hà Nội

Hotline đặt lịch, cứu hộ 19001781